A9 Legend

Nơi tụ họp của thần dân A9
 
Trang ChínhTrang Chính  CalendarCalendar  GalleryGallery  Trợ giúpTrợ giúp  Tìm kiếmTìm kiếm  Đăng kýĐăng ký  Thành viênThành viên  NhómNhóm  Đăng Nhập  

Share | 
 

 Resident Evil Fans Club

Go down 
Tác giảThông điệp
MrKenedy
Newbie
Newbie


Nam
Tổng số bài gửi : 21
Age : 26
Registration date : 25/06/2007

Bài gửiTiêu đề: Resident Evil Fans Club   Mon Jun 25, 2007 5:50 pm

I. Characters
1. Leon Scott Kennedy:<MrKenedy>kaka

Nhân vật chính của game. Đây là lần thứ hai Leon xuất hiện trong loạt games Resident Evil, anh là một trong hai nhân vật chính của Re2. Sau khi tách khỏi R.P.D (Raccon Police Department), Leon làm việc cho chính phủ, và lần này anh được cử đi thực hiện một nhiệm vụ đặc biệt. Con gái của tổng thống - Ashley Graham - đã bị bắt cóc và bọn tội phạm đã trốn thoát khỏi Mĩ. Cơ quan tình báo đã khám phá ra rằng Ashley đã bị đưa tới một ngôi làng bí mật ở châu Âu, nơi Leon sẽ được cử tới. Leon sẽ phải chiến đấu đơn độc trong nhiệm vụ này.
2. Ada Wong:

"The b i t c h in the red dress" (Jack Krauser gọi cô ấy như vậy). Trong Re2 Leon gặp Ada khi cô ấy đang tìm bạn trai bị mất tích của mình. Leon đã giúp Ada tìm kiếm và họ khám phá ra phòng thí nghiệm bí mật của tổ chức Umbrella dưới lòng đất của thành phố Raccon. Cũng tại đây, Leon đã phát hiện ra thực sự Ada đang làm cho 1 tổ chức bí mật (một tổ chức khác với Umbrella) và tất cả nhiệm vụ cô ấy được giao là để tìm ra mẫu G-Virus. Giờ đây Ada đang hợp tác với Wesker theo lệnh của tổ chức mà cô đang phục vụ. Trong game, bạn sẽ thấy Ada luôn bám sát theo Leon, một phần để giúp đỡ anh, nhưng thực tế là để lấy được Plagas Sample.
3. Ashley Graham:
Con gái của cưng tổng thống Mĩ. Ashley bị bắt cóc bởi một tổ chức bí mật khi đang trên đường về nhà từ trường đại học ở Massachusetts. Theo những gì được biết thì cô ấy đã bị bọn bắt cóc đưa tới một ngôi làng ở châu Âu. Trong game sẽ có một số tình huống bạn sẽ phải chơi bằng nhân vật này. Tôi thích nhất đoạn cô ấy cầm cái đèn dầu choảng mấy thằng Monk.
4. Luis Sera:
Bạn sẽ gặp nhân vật này khi Leon cứu anh ta đang bị trói và nhốt trong một căn nhà hoang. Nhưng lần gặp đầu tiên của họ đã bị làm phiền bởi tên trưởng làng trước khi Leon biết nhiều thông tin hơn về Luis. Về sau anh ta có nói với Leon rằng anh ta cũng là một cựu cảnh sát ở Madrid, do bất mãn với công việc mà anh ta đi lang thang, cho đến khi được Saddler thuê về để nghiên cứu về Las Plagas. Luis biết tất cả những bí mật của ngôi làng, anh ta biết tại sao những người trong làng trở nên điên loạn và muốn giết tất cả mọi người. Anh ta đã đánh cắp thứ gì đó rất quan trọng từ những người trong làng. Luis cũng chính là bạn thời còn đi hoc của Ada, chính anh ta đã cung cấp những thông tin cho Ada về ngôi làng và Las Plagas.
5. Ingrid Hunnigan
Là người thỉnh thoảng gọi điện cho Leon, cung cấp thông tin và những lời khuyên cần thiết cho Leon biết phải làm gì tiếp theo, hoặc đơn giản là tán phét với Leon.
6. Bitores Mendez:
Bạn gặp hắn lần đầu khi Leon cứu Luis. Hắn là tên trưởng làng, có sức mạnh hơn những tên dân điên bình thường rất nhiều, là một kẻ rất nguy hiểm. Có lẽ hắn duy nhất trong ngôi làng này biết một ít.... tiếng Anh (trình độ dân trí sao thấp thế nhỉ) . Hắn là người duy nhất trong lũ dân điên còn có ý thức của một con người. Như một tu sĩ, hắn thuyết giảng cho những người trong làng một thứ tôn giáo kì quái, và người trong làng thì coi hắn là giáo chủ.
7. Jack Krauser:
Jack Krauser là một người đã từng làm việc trong cơ quan mà hiện nay Leon đang làm. Có vẻ như hắn đã chết trong một vụ nổ trực thăng khi đang làm một nhiệm vụ khi Leon mới vào làm việc tại cơ quan không lâu, Leon và Jack có biết nhau nhưng có lẽ không mật thiết lắm. Mục đích của Jack là muốn gây dựng lại tổ chức Umbrella, hắn làm việc cho Saddler cũng vì mục đích này. Sau sự xuất hiện của Ada thì ta sẽ biết thêm rằng hắn đang phục vụ cho một tổ chức giống như của Ada, và hắn bắt cóc Ashley (chính Jack là kẻ đã bắt cóc Ashley) chỉ là để chiếm lòng tin của Saddler.
8. Osmund Saddler:
Saddler là một kẻ đã bị nhiễm G-Virus và chính là người gây ra tình trạng hiện nay tại ngôi làng. Khi những người dân khai thác những mẫu hóa thạch Las Plagas, họ dã bị nhiễm bệnh thông qua đường hô hấp và bị mắc chứng điên loạn, hung hãn. Saddler muốn chiếm đoạt cả thế giới bằng cách sử dụng plagas, hắn là kẻ duy nhất biết cách điều khiển las plagas. Saddler ghét nhất là người Mĩ, đó là lí do hắn không thích Jack Krauser dù Jack đã bắt cóc Ashley cho hắn. Hắn bắt cóc Ashley vì cô là một người lí tưởng cho các thí nghiệm và dự định của mình.

9. Ramon Salazar:
Có cả một lịc sử dài và bất hạnh về dòng họ Salazar, Ramon là hậu duệ cuối cùng. Dòng họ này đã từng có cả một tòa lâu đài to lớn. Tổ tiên của Ramon đã chôn giấu những hóa thạch của một loại kí sinh trùng được gọi là Las Plagas sâu dưới lòng đất. Sau khi quá tin tưởng vào Saddler, hắn đã giúp Saddler khai quật những mẫu hóa thạch Las Plagas, phục vụ mưu đồ riêng của Saddler. Bản thân Ramon cũng đã bị nhiễm virus Las Plagas trong cơ thể. Hắn cũng vâng lệnh Saddler bắt Ashley trở lại từ tay Leon.
Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên
MrKenedy
Newbie
Newbie


Nam
Tổng số bài gửi : 21
Age : 26
Registration date : 25/06/2007

Bài gửiTiêu đề: Re: Resident Evil Fans Club   Mon Jun 25, 2007 5:50 pm

II. Controls
- Cần Analog trái: di chuyển nhân vật ở chế độ đi chậm.
di chuyển tâm khi ngắm bắn (+ R1).

- Các phím mũi tên: tác dụng như cần Analog trái.

- Cần Analog phải: xoay camera để thay đổi goc nhìn.

- Phím L1: chuẩn bị dao.
giữ L1 + X : tấn công bằng dao.

- Phím R1: chuẩn bị vũ khí.
giữ R1 + X : tấn công bằng vũ khí.
Giữ R1 + vuông hoặc O: thay đạn.

- Phím X: nút này dùng để hành động như đá kẻ thù, lấy đồ, nhảy tử trên cao xuống, trèo cầu thang, đá cầu thang, nhảy qua rào, nhảy qua cửa sổ, đạp cửa, hé cửa, đẩy tủ để chặn cửa.....

- Phím vuông hoặc O: Khi đang giữ R1, bấm 1 trong 2 phím này sẽ thay đạn.
Khi giữ chặt 1 trong hai nút này, đồng thời ấn nút mũi tên hay xoay analog trái, nhân vật sẽ chạy.
Khi đang giữ nút mũi tên xuống dưới, ấn 1 trong 2 phím này, nhân vật sẽ quay 180 độ.
hai nút này còn dùng để thoát khỏi một màn hình nào đó.

- Phím tam giác: Mở bản đồ.

- Phím START: Mở Subscreen.

- Phím SELECT: Mở Menu Options.
Cắt những đoạn phim.

- Phím R2: Ra lệnh cho Ashley: chuyển đổi giữa 2 lệnh "WAIT !" và "FOLLOW ME !" hoặc ra lệnh cho Ashley trốn khi ở gần những cái thùng lớn.
Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên
MrKenedy
Newbie
Newbie


Nam
Tổng số bài gửi : 21
Age : 26
Registration date : 25/06/2007

Bài gửiTiêu đề: Re: Resident Evil Fans Club   Mon Jun 25, 2007 5:51 pm

III. Items
- Green Herb: lên một lượng nhỏ cho máu.

- Red Herb: không sử dụng được.

- Yellow Herb: không sử dụng được.

- Mixed Herbs (Green+Green): lên một lượng máu tương đối.

- Mixed Herbs (Green+Green+Green): lên một lượng máu lớn.

- Mixed Herbs (Green+Red): Lên đầy máu.

- Mixed Herbs (Green+Yellow): lên một lượng nhỏ cho máu đồng thời tăng máu tổng lên cho nhân vật.

- Mixed Herbs (Red+Yellow): không sử dụng được.

- Mixed Herbs (Green+Green+Yellow): lên một lượng tương đối cho máu đồng thời tăng máu tổng của nhân vật.

- Mixed Herbs (Green+Red+Yellow): lên đầy máu đồng thời tăng máu tổng của nhân vật.

- Chicken Egg: lên một lượng máu rất nhỏ.

- Brown Chicken Egg: lên một lượng trung bình cho máu.

- Gold Chicken Egg: Lên đầy máu.

- Black Bass (cá nhỏ): lên một lượng máu trung bình.

- Black Bass L (cá lớn): lên đầy máu.

- First Aid Spray: lên đầy máu.
Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên
MrKenedy
Newbie
Newbie


Nam
Tổng số bài gửi : 21
Age : 26
Registration date : 25/06/2007

Bài gửiTiêu đề: Re: Resident Evil Fans Club   Mon Jun 25, 2007 5:53 pm

IV. Key Items
1. Camp Key: 2. Castle Gate Key


3. Emblem (nửa bên trái) 4. Emblem (Nửa bên phải):

5. False Eye:
6. Galery Key:


7. Goat ornament:
8. Golden Sword:


9. Platinum Sword:
10. Insignia Key:



11. Jet-ski Key:
12. Prison Key

:
Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên
MrKenedy
Newbie
Newbie


Nam
Tổng số bài gửi : 21
Age : 26
Registration date : 25/06/2007

Bài gửiTiêu đề: Re: Resident Evil Fans Club   Mon Jun 25, 2007 5:54 pm

V. Treasure
1. Beerstain: Trị giá 3000 ptas.
Món đồ này bạn có thể combine với những viên ngọc (Catseye), khi đó giá bán sẽ đắt hơn:
Combine với Green Catseye: Giá 10000 ptas.
Combine với Red Catseye: Giá 10000 ptas.
Combine với Yellow Catseye: Giá 10000 ptas.
Combine với Green Catseye + Red Catseye: Giá 15000 ptas.
Combine với Green Catseye + Yellow Catseye: Giá 15000 ptas.
Combine với Red Catseye + Yellow Catseye: Giá 15000 ptas.
Combine với Green Catseye + Red Catseye + Yellow Catseye: Giá trị 20000 ptas.

2. Butterfly Lamp :


Giá trị 4500 ptas.
Combine được với các viên Eye.
Combine với Green Eye: Giá 6500 ptas.
Combine với Red Eye: Giá 7000 ptas.
Combine với Blue Eye: Giá 8500 ptas.
Combine với Green Eye + Red Eye: Giá bán 11000 ptas.
Combine với Green Eye + Blue Eye: Giá 13000 ptas.
Combine với Red Eye + Blue Eye: Giá 15000 ptas.
Combine với Green Eye + Red Eye + Blue Eye: Giá trị 32000 ptas.

3. Golden Lynx: Giá 15000 ptas.
Combine được với các viên Stone.
Combine với Green Stone Of Judgement: Giá 20000 ptas.
Combine với Red Stone Of Faith: Giá 20000 ptas.
Combine với Blue Stone Of Treason: Giá 20000 ptas.
Combine với Green Stone Of Judgement + Red Stone Of Faith: Giá 25000 ptas.
Combine với Green Stone Of Judgement + Blue Stone Of Treason: Giá 25000 ptas.
Combine với Red Stone Of Faith + Blue Stone Of Treason: Giá 25000 ptas.
Combine với Green Stone Of Judgement + Red Stone Of Faith + Blue Stone Of Treason: Giá 35000 ptas.

4. Elegant Mask: Giá trị 3000 ptas.
Combine với Green Gem: Giá bán 10000 ptas.
Combine với Red Gem: Giá 10000 ptas.
Combine với Purple Gem: Giá 10000 ptas.
Combine với Green Gem + Red Gem: Giá 15000 ptas.
Combine với Green Gem + Purple Gem: Giá 15000 ptas.
Combine với Red Gem + Purple Gem: Giá 15000 ptas.
Combine với Green Gem + Red Gem + Purple Gem: Giá bán 20000 ptas.

5. Amber Ring: Giá trị 10000 ptas.

6. Antique Pipe: Giá bán 10000 ptas.

7. Green Eye: Giá trị 1000 ptas.


8. Red Eye: Giá bán 1500 ptas.


9. Blue Eye: Giá trị 3000 ptas.


Những viên ngọc này kiếm được khi giết những con Novistador (trông giống những con ong) ở trong lâu đài, bọn quái vật này biết tàng hình. Có thể Combine với Butterfly Lamp.

10. Green Catseye: Giá 3000 ptas.


11. Red Catseye: Giá 3000 ptas.

12. Yellow Catseye: Giá 3000 ptas.


13. Green Gem: Giá 3000 ptas.

14. Purple Gem: Giá 3000 ptas.

15. Red Gem: Giá bán 3000 ptas.

16. Green Stone Of Judgement: Giá trị 3500 ptas.

17. Blue Stone Of Treason: Trị giá 3500 ptas.

18. Red Stone Of Faith: Giá 3500 ptas.

19. Brass Pocket Watch: Giá 10000 ptas.

20. Crown: Giá trị 9000 ptas.

21. Dirty Brass Pocket Watch: Giá 1000 ptas.


22. Dirty Pearl Pendant: Giá trị 1000 ptas.


23. Elegant Chessboard: Giá 13000 ptas.

24. Elegant Headdress: Giá 10000 ptas.


25. Elegant Perfume Bottle: Giá 10000 ptas.

26. Emerald: Giá trị 3000 ptas.

27. Gold Bangle: Giá trị 8500 ptas.

28. Gold Bangle With Pearls: Giá 10000 ptas.

29. Hourglass with Gold Decor: Giá trị 12000 ptas.

30. Illuminados Pendant: Giá bán 12000 ptas.

31. Mirror with Pearls and Rubies: Giá 12000 ptas.

32. Pearl Pendant: Giá bán 10000 ptas.

33. Royal Insignia: Giá 13000 ptas.

34. Ruby: Giá bán 10000 ptas.


35. Spinel: Giá 2000 ptas.

36. Velvet Blue: Giá 2500 ptas.

37. Staff Of Royalty: Giá 20000 ptas.
Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên
MrKenedy
Newbie
Newbie


Nam
Tổng số bài gửi : 21
Age : 26
Registration date : 25/06/2007

Bài gửiTiêu đề: Re: Resident Evil Fans Club   Mon Jun 25, 2007 6:01 pm

VI. Vũ khí trong game
Hình ảnh các vũ khí trong game


1. Knife (dao):


Đây là một vũ khí quan trọng sống còn trong các loạt game Resident Evil. Trong Re4 bạn sẽ cần nó để phá các hòm đồ hay phá những cái bẫy giăng trên đường mà không muốn tốn đạn, trong trận chiến với Krauser, dao cũng là một vũ khí có hiệu quả.

2. Handgun:
Sử dụng loại đạn 9mm. Độ bắn mạnh (Power) của Handgun ở Level 1 với mức 1.0 được quy định như đơn vị power của các loại súng. Handgun là súng được trang bị sẵn khi game bắt đầu. Súng này Merchant bán với giá 8000 ptas. Sau đây là Status của Handgun:

- Power:
Lv 1: 1.0
Lv 2: 1.2 - 7000 ptas.
Lv 3: 1.4 - 10000 ptas.
Lv 4: 1.6 - 15000 ptas.
Lv 5: 1.8 - 18000 ptas.
Lv 6: 2.0 - 20000 ptas.

- Firing speed:
Lv 1: 0.47
Lv 2: 0.40 - 5000 ptas.
Lv 3: 0.33 - 12000 ptas.

- Reload speed:
Lv 1: 1.73
Lv 2: 1.47 - 4000 ptas.
Lv 3: 0.87 - 10000 ptas.

- Capacity:
Lv 1: 10
Lv 2: 13 - 4000 ptas.
Lv 3: 16 - 6000 ptas.
Lv 4: 19 - 8000 ptas.
Lv 5: 22 - 10000 ptas.
Lv 6: 25 - 12000 ptas.

- Exclusive: Power khi bắn headshot tăng 5 lần - 57000 ptas.

3. Red9:
Sử dụng đạn 9mm, đây là súng có sức công phá mạnh của loại đạn này. Giá của nó là 14000 ptas.

- Power:
Lv 1: 1.6
Lv 2: 1.8 - 15000 ptas.
Lv 3: 2.1 - 20000 ptas.
Lv 4: 2.5 - 24000 ptas.
Lv 5: 3.0 - 28000 ptas.
Lv 6: 3.7 - 45000 ptas.

- Firing Speed:
Lv 1: 0.53
Lv 2: 0.47 - 10000 ptas.
Lv 3: 0.40 - 15000 ptas.

- Reload speed:
Lv 1: 2.37
Lv 2: 2.20 - 6000 ptas.
Lv 3: 1.67 - 1000 ptas.

- Capacity:
Lv 1: 8
Lv 2: 10 - 6000 ptas.
Lv 3: 12 - 8000 ptas.
Lv 4: 15 - 12000 ptas.
Lv 5: 18 - 16000 ptas.
Lv 6: 22 - 22000 ptas.

- Exclusive: tăng khả năng sát thương lên 6.5 - 80000 ptas.

4. Punisher:
Dùng đạn 9mm, nếu bạn mua Merchant sẽ bán với giá 20000 ptas nhưng nếu bạn làm nhiệm vụ đi bắn những viên Medallion màu xanh trong quá trình chơi thì ông ta sẽ biếu không bạn. Khẩu súng này có khả năng bắn xuyên đôi hai đối thủ.

- Power:
Lv 1: 0.9
Lv 2: 1.1 - 10000 ptas.
Lv 3: 1.3 - 15000 ptas.
Lv 4: 1.5 - 20000 ptas.
Lv 5: 1.7 - 25000 ptas.
Lv 6: 1.9 - 35000 ptas.
- Firing speed:
Lv 1: 0.47
Lv 2: 0.40 - 10000 ptas.
Lv 3: 0.33 - 20000 ptas.

- Reload speed:
Lv 1: 1.70
Lv 2: 1.47 - 8000 ptas.
Lv 3: 0.83 - 18000 ptas.

- Capacity:
Lv 1: 10
Lv 2: 13 - 8000 ptas.
Lv 3: 16 - 10000 ptas.
Lv 4: 20 - 15000 ptas.
Lv 5: 24 - 18000 ptas.
Lv 6: 28 - 24000 ptas.

- Exclusive: tăng khả năng bắn xuyên được 5 đối thủ - 40000 ptas.

5. Blacktail:
Sử dụng đạn 9mm. Một khẩu súng ngắn với khả năng xử lí tuyệt vời. Giá bán là 24000 ptas.

- Power:
Lv 1: 1.6
Lv 2: 1.8 - 15000 ptas.
Lv 3: 2.0 - 18000 ptas.
Lv 4: 2.3 - 24000 ptas.
Lv 5: 2.7 - 30000 ptas.
Lv 6: 3.0 - 40000 ptas.

- Firing speed:
Lv 1: 0.47
Lv 2: 0.40 - 10000 ptas.
Lv 3: 0.27 - 20000 ptas.

- Reload speed:
Lv 1: 1.70
Lv 2: 1.47 - 8000 ptas.
Lv 3: 0.83 - 15000 ptas.

- Capacity:
Lv 1: 15
Lv 2: 18 - 8000 ptas.
Lv 3: 21 - 10000 ptas.
Lv 4: 25 - 15000 ptas.
Lv 5: 30 - 20000 ptas.
Lv 6: 35 - 25000 ptas.

- Exclusive: Tăng khả năng bắn mạnh lên 4.5 - 80000 ptas.
6. Maltida:
Dùng đạn 9mm. Trong lần chơi đầu tiên bạn sẽ không có khẩu súng này, sẽ unlock được nó khi over game 1 lần. Merchant bán nó với giá 70000 ptas.

- Power:
Lv 1: 1.5
Lv 2: 1.7 - 15000 ptas.
Lv 3: 1.9 - 17000 ptas.
Lv 4: 2.1 - 20000 ptas.
Lv 5: 2.3 - 25000 ptas.
Lv 6: 2.5 - 35000 ptas.

- Firing speed: 0.47

- Reload speed:
Lv 1: 1.73
Lv 2: 1.47 - 6000 ptas.
Lv 3: 0.87 - 15000 ptas.

- Capacity:
Lv 1: 15
Lv 2: 18 - 7000 ptas.
Lv 3: 21 - 10000 ptas.
Lv 4: 24 - 12000 ptas.
Lv 5: 27 - 16000 ptas.
Lv 6: 30 - 20000 ptas.

- Exclusive: Tăng khả năng chứa đạn lên 100 viên - 35000 ptas.

7. Shotgun:
Nếu chơi Easy, Shotgun sẽ có ngay từ đầu, nhưng nếu bạn chơi Normal hay Pro thì sẽ không có sẵn. Khẩu này mua ở chỗ Merchant 20000 ptas.

- Power:
Lv 1: 4.0
Lv 2: 4.5 - 15000 ptas.
Lv 3: 5.0 - 20000 ptas.
Lv 4: 6.0 - 25000 ptas.
Lv 5: 7.0 - 30000 ptas.
Lv 6: 8.0 - 45000 ptas.

- Firing speed[color]: 1.53

- [color=blue]Reload speed
:
Lv 1: 3.03
Lv 2: 2.42 - 7000 ptas.
Lv 3: 1.67 - 15000 ptas.

- Capacity:
Lv 1: 6
Lv 2: 8 - 8000 ptas.
Lv 3: 10 - 10000 ptas.
Lv 4: 12 - 12000 ptas.
Lv 5: 15 - 15000 ptas.
Lv 6: 18 - 20000 ptas.

- Exclusive: Tăng khả năng sát thương khi bắn ở cự li xa - 40000 ptas.

8. Riot Gun:
Dùng đạn Shotgun, mua của Merchant với 32000 ptas.

- Power:
Lv 1: 5.0
Lv 2: 5.5 - 20000 ptas.
Lv 3: 6.0 - 24000 ptas.
Lv 4: 6.5 - 28000 ptas.
Lv 5: 7.0 - 32000 ptas.
Lv 6: 8.0 - 50000 ptas.
- Firing speed: 1.53

- Reload speed:
Lv 1: 3.03
Lv 2: 2.43 - 7000 ptas.
Lv 3: 1.67 - 20000 ptas.

- Capacity:
Lv 1: 7
Lv 2: 9 - 10000 ptas.
Lv 3: 11 - 12000 ptas.
Lv 4: 13 - 15000 ptas.
Lv 5: 15 - 20000 ptas.
Lv 6: 17 - 25000 ptas.

- Exclusive: Tăng lực bắn lên 10 - 120000 ptas.

9. Striker:
Dùng đạn Shotgun, có khả năng chiến đấu cao và tốn ít chỗ trong vali của bạn. Mua 43000 ptas.

- Power:
Lv 1: 6.0
Lv 2: 7.0 - 25000 ptas.
Lv 3: 8.0 - 28000 ptas.
Lv 4: 9.0 - 32000 ptas.
Lv 5: 10.0 - 40000 ptas.
Lv 6: 12.0 - 60000 ptas.

- Firing speed: 1.10

- Reload speed:
Lv 1: 3.00
Lv 2: 2.40 - 8000 ptas.
Lv 3: 1.67 - 15000 ptas.

- Capacity:
Lv 1: 12
Lv 2: 14 - 10000 ptas.
Lv 3: 16 - 12000 ptas.
Lv 4: 20 - 16000 ptas.
Lv 5: 24 - 18000 ptas.
Lv 6: 28 - 25000 ptas.

- Exclusive: nâng khả năng chứa đạn lên được 100 viên - 60000 ptas.
10. Broken Butterfly:
Một trong hai loại súng trong game sử dụng loại đạn .45 Magnum, có sức công phá rất mạnh. Khẩu này mua 38000 ptas.

- Power:
Lv 1: 13.0
Lv 2: 15.0 - 25000 ptas.
Lv 3: 17.0 - 30000 ptas.
Lv 4: 20.0 - 35000 ptas.
Lv 5: 24.0 - 50000 ptas.
Lv 6: 28.0 - 70000 ptas.

- Firing speed: 0.70

- Reload speed:
Lv 1: 3.67
Lv 2: 3.00 - 15000 ptas.
Lv 3: 2.33 - 20000 ptas.

- Capacity:
Lv 1: 6
Lv 2: 8 - 15000 ptas.
Lv 3: 10 - 20000 ptas.
Lv 4: 12 - 25000 ptas.

- Exclusive: tăng khả năng bắn mạnh lên 50 - 150000 ptas.

11. Killer7:
Cũng sử dụng đạn Magnum .45 như Broken Butterfly, nhưng ưu điểm hơn về mọi mặt, chỉ có điều không có Exclusive. Súng này có giá 77700 ptas.

- Power:
Lv 1: 25.0
Lv 2: 30.0 - 62000 ptas.
Lv 3: 35.0 - 78000 ptas.

- Firing speed: 0.70

- Reload speed:
Lv 1: 1.83
Lv 2: 1.53 - 20000 ptas.
Lv 3: 0.93 - 30000 ptas.

- Capacity:
Lv 1: 7
Lv 2: 10 - 30000 ptas.
Lv 3: 14 - 40000 ptas.
Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên
MrKenedy
Newbie
Newbie


Nam
Tổng số bài gửi : 21
Age : 26
Registration date : 25/06/2007

Bài gửiTiêu đề: Re: Resident Evil Fans Club   Mon Jun 25, 2007 6:02 pm

VI. Vũ khí trong game
12. Handcannon:

Sử dụng loại đạn .50 Magnum. Một khẩu súng trên cả tuyệt vời luôn, chính vì thế nên trong lần chơi đầu của game bạn sẽ không mua được nó. Muốn unlock nó bạn phải chơi phần Mercenaries và đạt rank 5 sao cho tất cả các nhân vật ở tất cả các màn (Nghe có vẻ rất khó nhưng nếu biết cách đi phần này thì đạt 5 sao cũng không mấy vất vả đâu), khi đó bạn sẽ mua được nó với giá 0 Ptas từ Merchant. Đây là Stat của nó nè:

- Power:
Lv 1: 30.0
Lv 2: 35.0 - 40000 ptas.
Lv 3: 40.0 - 50000 ptas.
Lv 4: 45.0 - 70000 Ptas.
Lv 5: 50.0 - 90000 ptas.
Lv 6: 60.0 - 120000 ptas.

- Firing speed: 1.17

- Reload speed:
Lv 1: 3.67
Lv 2: 2.87 - 25000 ptas.
Lv 3: 1.83 - 50000 ptas.

- Capacity:
Lv 1: 3
Lv 2: 4 - 15000 ptas.
Lv 3: 5 - 20000 ptas.
Lv 4: 6 - 25000 ptas.
Lv 5: 8 - 35000 ptas.
Lv 6: 10 - 50000 ptas.

- Exclusive: Tăng khả năng bắn mạnh lên 99.9 và làm cho "bất tử đạn" - 200000 ptas.

13. Rifle:
Súng ngắm - luôn luôn rất cần thiết trong nhiều tình huống khi ban muốn tiêu diệt kẻ địch từ xa. Đây là một trong hai loại súng ngắm của game, loại này là kiểu cổ điển, 12000 ptas.

- Power:
Lv 1: 4.0
Lv 2: 5.0 - 10000 ptas.
Lv 3: 6.0 - 12000 ptas.
Lv 4: 8.0 - 20000 ptas.
Lv 5: 10.0 - 25000 ptas.
Lv 6: 12.0 - 35000 ptas.

- Firing speed: 2.73

- Reload speed:
Lv 1: 4.00
Lv 2: 3.23 - 8000 ptas.
Lv 3: 2.33 - 18000 ptas.

- Capacity:
Lv 1: 5
Lv 2: 7 - 6000 ptas.
Lv 3: 9 - 8000 ptas.
Lv 4: 12 - 12000 ptas.
Lv 5: 15 - 18000 ptas.
Lv 6 : 18 - 25000 ptas.

- Exclusive: tăng khả năng của Power lên 30 - 80000 ptas.

14. Rifle (semi-auto):

Loại súng ngắm thứ hai của game. Có khả năng bắn nhanh hơn loại súng ngắm bình thường. 35000 ptas là giá của nó. Một khẩu súng ngắm không chê vào đâu được.

- Power:
Lv 1: 7.0
Lv 2: 8.0 - 15000 ptas.
Lv 3: 9.0 - 18000 ptas.
Lv 4: 11.0 - 24000 ptas.
Lv 5: 13.0 - 30000 ptas.
Lv 6: 15.0 - 40000 ptas.

- Firing speed: 1.83

- Reload speed:
Lv 1: 2.33
Lv 2: 1.90 - 9000 ptas.
Lv 3: 1.33 - 18000 ptas.

- Capacity:
Lv 1: 10
Lv 2: 12 - 10000 ptas.
Lv 3: 14 - 12000 ptas.
Lv 4: 17 - 15000 ptas.
Lv 5: 20 - 20000 ptas.
Lv 6: 24 - 25000 ptas.

- Exclusive: tăng khả năng bắn nhanh của súng lên được 0.80 - 80000 ptas.

15. TMP:
Một loại súng máy tự động cỡ nhỏ, sử dụng loại đạn có cùng cỡ như của Handgun. Giá mua 10000 ptas.

- Power:
Lv 1: 0.4
Lv 2: 0.5 - 7000 ptas.
Lv 3: 0.6 - 14000 ptas.
Lv 4: 0.8 - 18000 ptas.
Lv 5: 1.0 - 24000 ptas.
Lv 6: 1.2 - 35000 ptas.

- Firing speed: 0.10

- Reload speed:
Lv 1: 2.37
Lv 2: 1.93 - 5000 ptas.
Lv 3: 1.17 - 15000 ptas.

- Capacity:
Lv 1: 30
Lv 2: 50 - 7000 ptas.
Lv 3: 100 - 15000 ptas.
Lv 4: 150 - 20000 ptas.
Lv 5: 200 - 25000 ptas.
Lv 6: 250 - 35000 ptas.

- Exclusive: Nâng Max Power lên 1.8 - 100000 ptas.

16. Mine Thrower
Một kiểu súng phóng lựu. Ông Merchant ông ý bán khẩu này với giá 9800 ptas.

- Power:
Lv 1: 2.0
Lv 2: 4.0 - 25000 ptas.
Lv 3: 6.0 - 45000 ptas.

- Firing speed: 1.33

- Reload speed:
Lv 1: 3.43
Lv 2: 2.57 - 18000 ptas.

- Capacity:
Lv 1: 5
Lv 2: 7 - 25000 ptas.
Lv 3: 10 - 40000 ptas.

- Exclusive: làm cho những quả mine khi phóng ra sẽ có khả năng tự tìm mục tiêu - 30000 ptas.

17. Rocket Launcher:
Súng Rocket có sức công phá rất lớn, nếu chơi ở chế độ Normal thì ít có con trùm nào chịu nổi 1 quả Rocket cả, nhưng chỉ bắn được một lần thôi. Giá 1 quả Rocket là 30000 ptas.

18. Rocket Launcher (special):
Khẩu Rocket này không thể mua được chỗ Merchant, bạn chỉ lấy được nó đúng 1 lần ở cuối game khi Ada quăng cho Leon để diệt trùm cuối. Có lẽ nó có sức công phá gấp đôi so với Rocket thường vì khi đem bán tôi thấy bán được giá cao gấp đôi so với Rocket thường (30000 ptas.)
19. Chicago Typewriter

Chicago Typewriter là khẩu mà bạn hay thấy trong các bộ phim mĩ về Mafia ở Mĩ trong những thập niên 30 thế kỉ trước - một khẩu súng máy rất nổi tiếng. Trong game bạn sẽ mua được nó ở lần chơi thứ 2 với giá 1000000 Ptas nếu như đã hoàn thành phần Extras: Separare Ways. Khi mua súng đã được nâng cấp hết.

- Power: 10.0
- Firing speed: 0.10
- Reload speed: 2.83 (thế nhưng mà tớ ấn vuông để thay đạn thì chả thấy Leon thay đạn ra sao cả???)
- Capacity: đạn là vô cùng.

20. Infinite Rocket Launcher
Súng Rocket đạn vô cùng. Cách unlock là over game 1 lần, và đi lại lần thứ hai thì bạn sẽ được mua với giá 1000000 ptas.

21. Hand Grenade
Những quả lựu đạn màu xanh lá cây. Là loại lựu đạn có sức công phá rất mạnh, rất hữu hiệu khi bạn bị cả một lũ kẻ địch quây, khi đó buôn cho 1 quả là chúng bay hết.

22. Incendiary Grenade:
Lựu đạn đỏ, có khả năng bốc cháy sau khi ném, vì tầm ném không xa như Hand Grenade, và bốc cháy nhanh sau khi ném, nên tốt nhất bạn nên đợi địch đến gần rồi liệng (nhưng đừng có gần quá, sẽ bị bỏng lây đó).

23. Flash Grenade:
Một loại lựu đạn có thể phát sáng sau khi ném để che mắt kẻ địch, tạo thời gian cho bạn "té", thay đạn hay lợi đụng để nã cho chúng vài phát Shotgun. Khi chiến với Krauser, hắn cũng hay thích xài Flash Grenade để trốn Leon.

24. Stocks:
Những cái báng súng, có hai loại báng súng cho hai loại súng là Red9 và TMP, có tác dụng nâng đỡ tay khi bắn, làm giảm độ rung khi bắn. Cả hai loại Stock này bạn có thể mua với 4000 ptas.

25. Handgun Ammo: Đạn cho súng ngắn cỡ 9mm. Sử dụng được cho các súng: Handgun, Red9, Punisher, Blacktail và Maltida.

26. Shotgun Shells: Đạn chùm dùng cho các súng Shotgun, Riot Gun và Striker.

27. Rifle Ammo: Đạn dùng cho súng Rifle và Rifle (semi-suto).

28. TMP Ammo: Đạn dùng cho súng máy tự động loại nhỏ TMP.

29. Magnum Ammo .45: Loại đạn súng ngắn cỡ lớn có sức công phá mạnh, dùng chó súng Broken Butterfly và Killer7.

30. Handcannon Ammo: Loại đạn này bạn chỉ thấy sau khi đã unlock được súng Handcannon, nó cũng là một loại đạn Magnum nhưng có cỡ là .50, hộp đạn trong game màu vàng.
Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên
Sponsored content




Bài gửiTiêu đề: Re: Resident Evil Fans Club   

Về Đầu Trang Go down
 
Resident Evil Fans Club
Về Đầu Trang 
Trang 1 trong tổng số 1 trang
 Similar topics
-
» club người cô đơn - nơi gặp gỡ của những tâm hồn đơn điệu
» DC's Girls
» Hình Conan (chôm chôm)
» [Vocaloid fanfic] Khắc ghi
» [Long Fic] Nụ hôn rắc rối (tiếp theo của Khi yêu là vô tận)

Permissions in this forum:Bạn không có quyền trả lời bài viết
A9 Legend :: Games :: Game Offline-
Chuyển đến